Ngôn ngữ - Tiếng Hàn Quốc

Ngôn ngữ  >  Tiếng Hàn Quốc

Tiếng Hàn Quốc

Tiếng Hàn Quốc hay tiếng Triều Tiên là ngôn ngữ phổ dụng nhất tại Hàn Quốc và Triều Tiên, và là ngôn ngữ chính thức của cả hai miền Bắc và Nam bán đảo Triều Tiên. Tiếng Hàn Quốc cũng được sử dụng rộng rãi ở Diên Biên và các vùng bao quanh, thuộc Trung Quốc, nơi có người Triều Tiên sinh sống. Trên toàn thế giới, có khoảng 78 triệu người nói tiếng Triều Tiên, bao gồm các nhóm lớn người nhập cư tại Nga, Úc, Mỹ, Canada, Brasil, Nhật Bản và gần đây là Philippines. Ngôn ngữ này liên hệ mật thiết với người Hàn Quốc.

Việc phân loại phả hệ cho tiếng Hàn Quốc vẫn còn nhiều tranh cãi. Các nhà ngôn ngữ học cho rằng nó thuộc ngữ hệ Altai, mặc dù một số thì cho rằng nó là một ngôn ngữ biệt lập (language isolate). Tiếng Hàn Quốc là một ngôn ngữ chắp dính về mặt hình thái và có dạng "chủ-tân-động" về mặt cú pháp.

Việt Nam lập quan hệ ngoại giao với hai miền bán đảo Triều Tiên ở hai thời điểm khác nhau. Tuy chỉ mới gần đây nhưng so với Bắc Triều Tiên, quan hệ ngoại giao Việt Nam – Hàn Quốc rộng và phong phú hơn về kinh tế, xã hội. Ở Việt Nam, ngôn ngữ này được gọi là "tiếng Hàn Quốc" hay "tiếng Hàn" nhiều hơn là "tiếng Triều Tiên".

Tên gọi của loại ngôn ngữ này được cơ bản đặt theo tên gọi tại quốc gia mà nó được sử dụng, ở (Bắc) Triều Tiên hoặc Hàn Quốc, bằng cách ghép đơn giản "quốc gia + ngữ/tiếng" theo nguyên tắc chữ Hán. Trong đó quốc gia là Hàn Quốc (한국 / 韓國 / Hanguk) hoặc Triều Tiên (조선 / 朝鮮 / Chosŏn) và ngữ (trong từ ngôn ngữ, 어 / 語 / eo) hoặc tiếng (trong từ thuần Triều Tiên 말 / mal). Các tổ hợp tên gọi được tạo lập mang đủ ý nghĩa biểu trưng gồm: Hàn Quốc ngữ (한국어 / 韓國語 / Hangugeo), Hàn Quốc tiếng (한국말 / 韓國말 / Hangukmal), Triều Tiên ngữ (조선어 / 朝鮮語 / Chosŏnŏ) và Triều Tiên tiếng (조선말 / 朝鮮말 / Chosŏnmal).

* Tại CHDCND Triều Tiên và CHND Trung Hoa (Diên Biên, Trường Bạch), ngôn ngữ này được gọi chính thức là Chosŏnmal có liên quan đến việc hạn chế sử dụng và hạn chế tầm ảnh hưởng của văn hoá Trung Hoa thông qua Hán tự. CHDCND Triều Tiên chọn phương ngữ Bình An làm tiêu chuẩn phát âm, gọi là Munhwaŏ (문화어 / 文化語 / văn hoá ngữ, tức "ngữ điệu thể hiện văn hoá").

* Tại Hàn Quốc, tên gọi phổ quát là Hangugeo và lấy phương ngữ Seoul làm phát âm tiêu chuẩn quốc gia, đặt tên Pyojun-eo (표준어 / 標準語 / tiêu chuẩn ngữ).

Một số tên gọi khác được chấp nhận và vẫn xuất hiện phổ biến trong giao tiếp, như Gugeo (국어 / 國語 / Quốc ngữ), Gungmun (국문 / 國文 / Quốc văn), Urimal (우리말, "tiếng của chúng ta"). Ngoài ra, những người Triều Tiên di cư sống tại Nga lại gọi ngôn ngữ này là Goryeomal (고려말 / 高麗말 / Cao Ly tiếng).

Quốc gia

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên




Nam Triều Tiên



Ngôn ngữ

Korean language (English)  Lingua coreana (Italiano)  Koreaans (Nederlands)  Coréen (Français)  Koreanische Sprache (Deutsch)  Língua coreana (Português)  Корейский язык (Русский)  Idioma coreano (Español)  Język koreański (Polski)  朝鮮語 (中文)  Koreanska (Svenska)  Limba coreeană (Română)  朝鮮語 (日本語)  Корейська мова (Українська)  Корейски език (Български)  한국어 (한국어)  Korean kieli (Suomi)  Bahasa Korea (Bahasa Indonesia)  Korėjiečių kalba (Lietuvių)  Koreansk (Dansk)  Korejština (Česky)  Korece (Türkçe)  Корејски језик (Српски / Srpski)  Korea keel (Eesti)  Kórejčina (Slovenčina)  Koreai nyelv (Magyar)  Korejski jezik (Hrvatski)  ภาษาเกาหลี (ไทย)  Korejščina (Slovenščina)  Korejiešu valoda (Latviešu)  Κορεατική γλώσσα (Ελληνικά)  Tiếng Hàn Quốc (Tiếng Việt) 
 mapnall@gmail.com