Ngôn ngữ - Tiếng Kannada

Ngôn ngữ  >  Tiếng Kannada

Tiếng Kannada

Tiếng Kannada (ಕನ್ನಡ Kannaḍa, [ˈkʌnːəɖa]) là một trong các ngôn ngữ chính của Ấn Độ, thuộc ngữ hệ Dravida chủ yếu được sử dụng ở bang Karnataka. Người sử dụng tiếng Kannada là khoảng 50 triệu người, khiến đây là ngôn ngữ lớn thứ 27 trên thế giới. Đây cũng là một ngôn ngữ chính tại Ấn Độ và là ngôn ngữ chính thức của bang Karnataka.

Tiếng Kannada sử dụng chữ Kannada, vốn được phát triển từ chữ Kadamba. Tiếng Kannada đã được khắc lên đá từ thiên niên kỷ đầu tiên của Công Nguyên, và văn phạm tiếng Kannada cổ trở nên hưng thịnh trong thế kỷ thứ VI và thế kỷ thứ IX. Thuở đó văn phạm tiếng Kannada là thứ tiếng danh giá nhất cả Ấn Độ. Chính phủ Ấn Độ hiện nay công nhận tiếng Kannada là ngôn ngữ cổ. Tiếng Kannada chịu ảnh hưởng từ tiếng Phạn. Đợt lúc tiếng Kannada Trung đại (thế kỷ XIV đến XVIII), tiếng Phạn đã ảnh hưởng nhiều đến cách từ vựng, ngữ pháp và phong cách văn chương Ấn Độ cũng như các nước trong vùng ảnh hưởng của Phật giáo.

Quốc gia

Ấn Độ

Ấn Độ (tiếng Hindi: भारत गणराज्य Bharat; Trung Quốc gọi là: Thiên Trúc (天竺), Quyên Độc (身毒)) là một quốc gia Nam Á, chiếm hầu hết bán đảo Ấn Độ. Ấn Độ có ranh giới với Pakistan, Trung Quốc, Myanma, Bangladesh, Nepal, Bhutan và Afghanistan. Ấn Độ là nước đông dân thứ nhì trên thế giới, với dân số trên một tỉ người, và đồng thời lớn thứ bảy về diện tích.

Cộng hoà Ấn Độ xuất hiện trên bản đồ thế giới vào ngày 15 tháng 8 năm 1947. Sự thiết lập nhà nước Ấn Độ là đỉnh cao của cuộc đấu tranh của những người tại Nam Á để thoát khỏi ách thống trị của Đế quốc Anh. Ấn Độ có nền văn minh sông Ấn (Indus) phát triển rực rỡ cách đây 5 nghìn năm. Ấn Độ là nơi sinh trưởng của bốn tôn giáo quan trọng trên thế giới: Ấn Độ giáo (Hindu), Phật giáo, đạo Jaini và đạo Sikh. Trước ngày độc lập, Ấn Độ là một bộ phận trong tiểu lục địa Ấn Độ thuộc Anh. Việc thành lập quốc gia này có công rất lớn của Mohandas Gandhi, người được ca tụng là "người cha của Ấn Độ". Ông đã thuyết phục chính phủ Anh trao trả độc lập cho Ấn Độ bằng con đường hòa bình và được chấp nhận. Nhưng Anh đã quyết định tách Ấn Độ thành hai quốc gia: một có đa số dân theo đạo Hindu là Ấn Độ; một có đa số dân theo Hồi giáo là Pakistan, nước này lại gồm hai phần: phần phía đông Ấn Độ gọi là Đông Pakistan (sau này là Bangladesh), phần phía tây gọi là Tây Pakistan (Cộng hòa Hồi giáo Pakistan ngày nay). Hai phần lãnh thổ này cách nhau trên 2000 km băng qua lãnh thổ Ấn Độ.

Ngôn ngữ

Kannada language (English)  Lingua kannada (Italiano)  Kannada (Nederlands)  Kannada (Français)  Kannada (Deutsch)  Língua canaresa (Português)  Каннада (Русский)  Idioma canarés (Español)  Język kannada (Polski)  卡纳达语 (中文)  Kannada (Svenska)  Limba kannada (Română)  カンナダ語 (日本語)  Каннада (Українська)  Каннада (Български)  칸나다어 (한국어)  Kannada (Suomi)  Bahasa Kannada (Bahasa Indonesia)  Kanadų kalba (Lietuvių)  Kannada (Dansk)  Kannadština (Česky)  Kannada dili (Türkçe)  Канада (Српски / Srpski)  Kannada keel (Eesti)  Kannadčina (Slovenčina)  Kannada nyelv (Magyar)  ภาษากันนาดา (ไทย)  Kannadu valoda (Latviešu)  Κανάντα γλώσσα (Ελληνικά)  Tiếng Kannada (Tiếng Việt) 
 mapnall@gmail.com