Bản đồ - Rize (tỉnh) (Rize)

Thế giới >  Châu Á >  Thổ Nhĩ Kỳ >  Rize

Rize (Rize)

Rize là một tỉnh ở đông bắc Thổ Nhĩ Kỳ, bờ đông Biển Đen, giữa Trabzon và Artvin. Tỉnh lỵ là thành phố Rize.

Tên gọi xuất phát từ tiếng Hy Lạp (riza), có nghĩa là "sườn núi". Tên gọi theo tiếng Gruzia là რიზე, còn tên Armenia là Ռիզե.

Rize nằm về phía bắc của dãy núi chạy dọc bờ Biển Đen.

Rize được chia thành 12 đơn vị cấp huyện (tỉnh lỵ được bôi đậm):

* Ardeşen

* Çamlıhemşin

* Çayeli

* Derepazarı

* Fındıklı

* Güneysu 

Bản đồ - Rize (Rize)

Vĩ độ / Kinh độ : 40° 54' 16" N / 40° 53' 42" E | Múi giờ : UTC+2:0 / UTC+3 | Tiền tệ : TRY | Điện thoại : 90  

Bản đồ

Google Earth-Bản đồ-Rize (tỉnh)
Google Earth
OpenStreetMap-Bản đồ-Rize (tỉnh)
OpenStreetMap
Bản đồ-Rize-Esri.WorldImagery
Esri.WorldImagery
Bản đồ-Rize-Esri.WorldStreetMap
Esri.WorldStreetMap
Bản đồ-Rize-OpenStreetMap.Mapnik
OpenStreetMap.Mapnik
Bản đồ-Rize-OpenStreetMap.HOT
OpenStreetMap.HOT
Bản đồ-Rize-CartoDB.Positron
CartoDB.Positron
Bản đồ-Rize-CartoDB.Voyager
CartoDB.Voyager
Bản đồ-Rize-OpenMapSurfer.Roads
OpenMapSurfer.Roads
Bản đồ-Rize-Esri.WorldTopoMap
Esri.WorldTopoMap
Bản đồ-Rize-Stamen.TonerLite
Stamen.TonerLite

Photograph

Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
Rize (tỉnh)
1 

Quốc gia - Thổ Nhĩ Kỳ

Quốc kỳ Thổ Nhĩ Kỳ
Thổ Nhĩ Kỳ (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Türkiye Cumhuriyeti), quốc danh hiện tại là Cộng hoà Thổ Nhĩ Kỳ , là một nước nằm trên cả lục địa Âu-Á phần lãnh thổ chính tại bán đảo Anatolia phía Tây Nam châu Á, một phần nhỏ diện tích ở vùng Balkan phía Đông Nam châu Âu. Thổ Nhĩ Kỳ có chung biên giới với: Bulgaria ở phía tây bắc; Hy Lạp phía tây; Gruzia, Armenia và phần Nakhichevan của Azerbaijan ở phía đông bắc; Iran phía đông; Iraq và Syria phía đông nam. Ngoài ra, nước này còn có biên giới với Biển Đen ở phía bắc; Biển Aegae và Biển Marmara phía tây; Địa Trung Hải phía nam. Danh xưng "Thổ Nhĩ Kỳ" trong tiếng Việt bắt nguồn từ "土耳其", dịch danh Trung văn của quốc hiệu Thổ Nhĩ Kỳ.

Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ là một nước cộng hoà dân chủ, theo hiến pháp phi tôn giáo. Hệ thống chính trị của họ đã được thành lập từ năm 1923. Thổ Nhĩ Kỳ là thành viên của Liên Hiệp Quốc, NATO, OSCE, OECD, OIC, Cộng đồng châu Âu và đang đàm phán đề gia nhập Liên minh châu Âu. Vì có vị trí chiến lược ở giữa châu Âu và châu Á và giữa ba biển, Thổ Nhĩ Kỳ từng là ngã tư đường giữa các trung tâm kinh tế, và là nơi phát sinh cũng như nơi xảy ra các trận chiến giữa các nền văn minh lớn.
Tiền tệ / Ngôn ngữ  
ISO Tiền tệ Biểu tượng Significant Figures
TRY Lira Thổ Nhĩ Kỳ (Turkish lira) 2
ISO Ngôn ngữ
AV Tiếng Avar (Avar language)
AZ Tiếng Azerbaijan (Azerbaijani language)
KU Tiếng Kurd (Kurdish language)
TR Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ (Turkish language)
Bản đồ  
Neighbourhood - Quốc gia  
  •  Armenia 
  •  Azerbaijan 
  •  Gruzia 
  •  Iran 
  •  Lưỡng Hà 
  •  Syria 
  •  Bulgaria 
  •  Hy Lạp 

Administrative Subdivision

Quốc gia, Nhà nước, Region,...


Thành phố, Làng,...

Facebook

 mapnall@gmail.com