Bản đồ - Sân bay Antalya (Antalya Airport)

Thế giới >  Châu Á >  Thổ Nhĩ Kỳ >  Antalya >  Muratpasa Ilcesi >  Sân bay Antalya

Sân bay Antalya (Antalya Airport)

Sân bay Antalya (IATA: AYT, ICAO: LTAI) là một sân bay có cự ly 13 km (8,1 dặm) về phía đông bắc của trung tâm thành phố Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ. Sân bay được vận hành trong kỳ nghỉ chính của Thổ Nhĩ Kỳ ở bờ biển Địa Trung Hải của nước này. Sân bay được xây dựng để phục vụ hàng triệu hành khách đến các bãi biển Địa Trung Hải của Thổ Nhĩ Kỳ vào mùa hè. Nó phục vụ 25 triệu lượt hành khách trong năm 2011, hơn 20 triệu trong số này là khách quốc tế.

Sân bay này có hai nhà ga quốc tế và một nhà ga nội địa. Dựa trên những dự báo từ dữ liệu từ tháng cao điểm (ví dụ như tháng 8 năm 2009), hiện nay có công suất ước tính lên đến 40 triệu lượt/năm. Antalya là một trong những sân bay lớn về phía Tây Nam Thổ Nhĩ Kỳ, những sân bay khác là Bodrum và Dalaman.

 
 IATA Code AYT  ICAO Code LTAI  FAA Code
 Điện thoại +90 242 330 36 00  Fax +90(242) 330 36 48  Thư điện tử
 Home Page Siêu liên kết  Facebook  Twitter

Bản đồ - Sân bay Antalya (Antalya Airport)

Vĩ độ / Kinh độ : 36° 53' 55" N / 30° 48' 2" E | Múi giờ : UTC+3 | Tiền tệ : TRY | Điện thoại : 90  
Bản đồ - Sân bay Antalya (Antalya Airport)  

Quốc gia - Thổ Nhĩ Kỳ

Quốc kỳ Thổ Nhĩ Kỳ
Thổ Nhĩ Kỳ (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Türkiye Cumhuriyeti), quốc danh hiện tại là Cộng hoà Thổ Nhĩ Kỳ , là một nước nằm trên cả lục địa Âu-Á phần lãnh thổ chính tại bán đảo Anatolia phía Tây Nam châu Á, một phần nhỏ diện tích ở vùng Balkan phía Đông Nam châu Âu. Thổ Nhĩ Kỳ có chung biên giới với: Bulgaria ở phía tây bắc; Hy Lạp phía tây; Gruzia, Armenia và phần Nakhichevan của Azerbaijan ở phía đông bắc; Iran phía đông; Iraq và Syria phía đông nam. Ngoài ra, nước này còn có biên giới với Biển Đen ở phía bắc; Biển Aegae và Biển Marmara phía tây; Địa Trung Hải phía nam. Danh xưng "Thổ Nhĩ Kỳ" trong tiếng Việt bắt nguồn từ "土耳其", dịch danh Trung văn của quốc hiệu Thổ Nhĩ Kỳ.

Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ là một nước cộng hoà dân chủ, theo hiến pháp phi tôn giáo. Hệ thống chính trị của họ đã được thành lập từ năm 1923. Thổ Nhĩ Kỳ là thành viên của Liên Hiệp Quốc, NATO, OSCE, OECD, OIC, Cộng đồng châu Âu và đang đàm phán đề gia nhập Liên minh châu Âu. Vì có vị trí chiến lược ở giữa châu Âu và châu Á và giữa ba biển, Thổ Nhĩ Kỳ từng là ngã tư đường giữa các trung tâm kinh tế, và là nơi phát sinh cũng như nơi xảy ra các trận chiến giữa các nền văn minh lớn.
Tiền tệ / Ngôn ngữ  
ISO Tiền tệ Biểu tượng Significant Figures
TRY Lira Thổ Nhĩ Kỳ (Turkish lira) 2
ISO Ngôn ngữ
AV Tiếng Avar (Avar language)
AZ Tiếng Azerbaijan (Azerbaijani language)
KU Tiếng Kurd (Kurdish language)
TR Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ (Turkish language)
Bản đồ  
Bản đồ-Thổ Nhĩ Kỳ1579px-Turkey_location_map.svg.png
1579px-Turkey_locati...
1579x677
Bản đồ-Thổ Nhĩ KỳTurkey_regions_map.png
Turkey_regions_map.p...
3008x1500
Bản đồ-Thổ Nhĩ Kỳimage.jpg
image.jpg
1826x1311
Bản đồ-Thổ Nhĩ KỳKaraburun_at_Turkey.jpg
Karaburun_at_Turkey....
1300x865
Bản đồ-Thổ Nhĩ Kỳimage.jpg
image.jpg
1826x1311
Neighbourhood - Quốc gia  
  •  Armenia 
  •  Azerbaijan 
  •  Gruzia 
  •  Iran 
  •  Lưỡng Hà 
  •  Syria 
  •  Bulgaria 
  •  Hy Lạp 

Facebook

 mapnall@gmail.com