Bản đồ - Sân bay Belgrade Nikola Tesla (Belgrade Nikola Tesla Airport)

Thế giới >  Châu Âu >  Serbia >  Central Serbia >  Beograd >  Sân bay Belgrade Nikola Tesla

Sân bay Belgrade Nikola Tesla (Belgrade Nikola Tesla Airport)

Sân bay Belgrade Nikola Tesla (Аеродром Београд - Никола Тесла, Aerodrom Beograd - Nikola Tesla) là sân bay tấp nập nhất Serbia, cũng gọi là Surčin (Сурчин), theo ngoại ô Belgrade gần đó.

Sân bay được đặt tên theo Nikola Tesla, có cự ly 12 km về phía tây trung tâm thành phố Belgrade, đô thị Surčin, bao quanh bởi đồng bằng Vojvodina. Đây là trung tâm hoạt động của hãng hàng không quốc gia Jat Airways. Các hãng bay thuê bao Aviogenex, hãng hàng không VIP Air Pink, Jat Airways AVIO taxi, Prince Aviation và Pelikan Airways cũng xem sân bay này sân bay chính.

 
 IATA Code BEG  ICAO Code LYBE  FAA Code
 Điện thoại +381 11 209-4000  Fax +381 11 22 86 448  Thư điện tử
 Home Page Siêu liên kết  Facebook  Twitter

Bản đồ - Sân bay Belgrade Nikola Tesla (Belgrade Nikola Tesla Airport)

Vĩ độ / Kinh độ : 44° 49' 6" N / 20° 18' 33" E | Múi giờ : UTC+1:0 / UTC+2 | Tiền tệ : RSD | Điện thoại : 381  
Bản đồ - Sân bay Belgrade Nikola Tesla (Belgrade Nikola Tesla Airport)  

Quốc gia - Serbia

Quốc kỳ Serbia
Serbia - tên chính thức là Cộng hòa Serbia (tiếng Serbia: Република Србија - Republika Srbija) - là một quốc gia không giáp biển thuộc khu vực đông nam châu Âu. Serbia nằm trên phần phía nam của đồng bằng Pannonia và phần trung tâm của bán đảo Balkan. Địa hình phía bắc nước này chủ yếu là đồng bằng còn phía nam lại nhiều đồi núi. Serbia giáp với Hungary về phía bắc; România và Bulgaria về phía đông; Albania và Cộng hòa Macedonia về phía nam; và cuối cùng giáp với Montenegro, Croatia và Bosna và Hercegovina về phía tây. Tính đến tháng 7 năm 2007, dân số của nước này là 10.150.265 người.

Serbia từng là một quốc gia có nền văn hóa phát triển cao vào thời kỳ trung cổ trước khi trở thành thuộc địa của Đế chế Ottoman. Năm 1878, Serbia chính thức giành lại được nền độc lập cho dân tộc. Đường biên giới hiện nay của Serbia được hình thành sau khi Thế chiến thứ hai kết thúc và nước này trở thành một bộ phận của Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Nam Tư, một quốc gia xã hội chủ nghĩa nhưng không phải là đồng minh của Liên Xô. Khi Liên bang Nam Tư giải thể vào thập niên 1990, chỉ còn lại Montenegro ở lại với Serbia trong liên bang Serbia và Montenegro. Năm 2006, Montenegro tách khỏi liên bang và Serbia trở thành một quốc gia độc lập. Hiện nay vấn đề vùng lành thổ Kosovo tách khỏi Serbia để thành lập một quốc gia độc lập vẫn gây nhiều tranh cãi trên thế giới.
Tiền tệ / Ngôn ngữ  
ISO Ngôn ngữ
BS Tiếng Bosnia (Bosnian language)
HU Tiếng Hungary (Hungarian language)
SR Tiếng Serbia (Serbian language)
Bản đồ  
Bản đồ-SerbiaSerbia_Regions_map.png
Serbia_Regions_map.p...
2000x2505
Bản đồ-SerbiaSerbia_Map.png
Serbia_Map.png
2502x3135
Bản đồ-SerbiaMap_of_Serbia_%28municipalities%29.PNG
Map_of_Serbia_%28mun...
976x1372
Neighbourhood - Quốc gia  
  •  Albania 
  •  Bosna và Hercegovina 
  •  Bulgaria 
  •  Croatia 
  •  Cộng hòa Macedonia 
  •  Hungary 
  •  Kosovo 
  •  Montenegro 
  •  Romania 

Facebook

 mapnall@gmail.com