Bản đồ - Sân bay Lublin (Lublin Airport)

Thế giới >  Châu Âu >  Ba Lan >  Lubelskie >  Powiat świdnicki >  Świdnik >  Sân bay Lublin

Sân bay Lublin (Lublin Airport)

Sân bay Lublin là một sân bay ở Ba Lan để phục vụ Lublin và khu vực xung quanh. Vị trí xây sân bay khoảng 10 km (6,2 dặm Anh) về phía đông trung tâm Lublin, gần thị trấn Świdnik. Sân bay có một đường băng kích thước 2520 x (45 + 2 x 7,5) m, và nhà ga có thể phục vụ cùng lúc 4 chiếc Boeing 737-800. Công tác xây dựng bắt đầu vào mùa thu năm 2010 và chính thức mở của ngày 17-12-2012. Sân bay này thay thế sân bay có đường băng bằng cỏ 1200 x 50 m phục vụ nhà máy trực thăng PZL-Świdnik và có tên là sân bay Świdnik với mã ICAO EPSW. Sân bay Lublin có mã ICAO EPLB.

Hợp đồng xây đường băng được ký tháng 8 năm 2011 với thời gian hoàn thành dự kiến vào tháng 8 năm 2012. Ban đầu sân bay sẽ có hệ thống điều khiển hạ cánh chính xác Cat 1.

 
 IATA Code LUZ  ICAO Code EPLB  FAA Code
 Điện thoại +48 81 534 74 40  Fax +48 81 534 74 41  Thư điện tử
 Home Page Siêu liên kết  Facebook  Twitter

Bản đồ - Sân bay Lublin (Lublin Airport)

Vĩ độ / Kinh độ : 51° 14' 24" N / 22° 42' 48" E | Múi giờ : UTC+1:0 / UTC+2 | Tiền tệ : PLN | Điện thoại : 48  
Bản đồ - Sân bay Lublin (Lublin Airport)  

Quốc gia - Ba Lan

Quốc kỳ Ba Lan
Ba Lan (tiếng Ba Lan: Polska), quốc danh hiện tại là Cộng hòa Ba Lan (Rzeczpospolita Polska) là một quốc gia ở Trung Âu, tiếp giáp với các nước Đức, Slovakia, Séc, Ukraina, Belarus, Litva, Nga và biển Baltic; diện tích 312.685 km², dân số 38,56 triệu gần như thuần chủng , đa phần (95%) theo đạo Công giáo Rôma được truyền bá vào đây khi nhà nước Ba Lan đầu tiên hình thành vào thế kỷ thứ 10. Lãnh thổ Ba Lan trong lịch sử có nhiều thay đổi, biên giới hiện nay có từ sau Thế chiến thứ hai theo Thoả thuận Yalta.

Quốc gia Ba Lan được thành lập từ hơn 1.000 năm trước và đạt tới thời kỳ hoàng kim ở gần cuối thế kỷ 16 dưới thời Triều đại Jagiellonia, khi Ba Lan là một trong những nước lớn nhất, giàu nhất và mạnh nhất Châu Âu. Năm 1791, hạ viện của Khối thịnh vượng chung Ba Lan-Litva chấp nhận Hiến pháp mùng 3 tháng 5, hiến pháp hiện đại đầu tiên của Châu Âu và thứ hai trên thế giới sau Hiến pháp Hoa Kỳ. Ngay sau đó, nước này dừng tồn tại sau khi bị phân chia bởi các nước láng giềng là Nga, Áo và Phổ. Ba Lan giành lại độc lập năm 1918 sau Thế chiến thứ nhất với tư cách Nền Cộng hoà Ba Lan thứ hai. Sau Thế chiến thứ hai nước này trở thành một quốc gia vệ tinh cộng sản của Liên bang xô viết với cái tên Cộng hòa Nhân dân Ba Lan. Năm 1989 cuộc bầu cử bán tự do đầu tiên tại Ba Lan thời hậu chiến đã chấm dứt cuộc đấu tranh giành tự do của Công đoàn Đoàn Kết (Solidarność) khi phong trào này đánh bại những người cầm quyền cộng sản. Nền Cộng hoà Ba Lan thứ ba hiện tại đã được thành lập vài năm sau khi một hiến pháp mới ra đời năm 1997. Năm 1999 gia nhập NATO, và năm 2004 tham gia vào Liên minh châu Âu.
Tiền tệ / Ngôn ngữ  
ISO Tiền tệ Biểu tượng Significant Figures
PLN Złoty Ba Lan (Polish z?oty) 2
ISO Ngôn ngữ
PL Tiếng Ba Lan (Polish language)
Bản đồ  
Neighbourhood - Quốc gia  
  •  Belarus 
  •  Cộng hòa Séc 
  •  Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết Ukraina 
  •  Litva 
  •  Nga 
  •  Slovakia 
  •  Đức 

Facebook

 mapnall@gmail.com