Bản đồ - Sân bay quốc tế Ashgabat (Ashgabat International Airport)

Thế giới >  Châu Á >  Turkmenistan >  Ashgabat >  Sân bay quốc tế Ashgabat

Sân bay quốc tế Ashgabat (Ashgabat International Airport)

Sân bay Ashgabat, cũng gọi là Sân bay Ashkhabad, là sân bay quốc tế duy nhất ở Turkmenistan. Sân bay này nằm cách Ashgabat (Ashkhabad) 10 km về phía tây bắc. Sân bay này được khai trương năm 1994. Sân bay này có một nhà ga hành khách đi và đến.

 
 IATA Code ASB  ICAO Code UTAA  FAA Code
 Điện thoại  Fax  Thư điện tử
 Home Page  Facebook  Twitter

Bản đồ - Sân bay quốc tế Ashgabat (Ashgabat International Airport)

Vĩ độ / Kinh độ : 37° 59' 13" N / 58° 21' 39" E | Múi giờ : UTC+5 | Tiền tệ : TMT | Điện thoại : 993  
Bản đồ - Sân bay quốc tế Ashgabat (Ashgabat International Airport)  

Photograph

Sân bay quốc tế Ashgabat
Sân bay quốc tế Ashgabat
Sân bay quốc tế Ashgabat
Sân bay quốc tế Ashgabat
Sân bay quốc tế Ashgabat
Sân bay quốc tế Ashgabat
Sân bay quốc tế Ashgabat
Sân bay quốc tế Ashgabat
Sân bay quốc tế Ashgabat
Sân bay quốc tế Ashgabat
Sân bay quốc tế Ashgabat
Sân bay quốc tế Ashgabat
Sân bay quốc tế Ashgabat
Sân bay quốc tế Ashgabat
Sân bay quốc tế Ashgabat
Sân bay quốc tế Ashgabat
Sân bay quốc tế Ashgabat
Sân bay quốc tế Ashgabat
1 

Quốc gia - Turkmenistan

Quốc kỳ Turkmenistan
Turkmenistan (Türkmenistan/Түркменистан/تۆركمنيستآن, ; phiên âm tiếng Việt: Tuốc-mê-ni-xtan), cũng được gọi là Turkmenia, tên đầy đủ là Cộng hòa Turkmenistan (tiếng Turkmen: Türkmenistan Jumhuriyäti) là một quốc gia tại Trung Á. Tên "Turkmenistan" bắt nguồn từ tiếng Ba Tư, có nghĩa "nước của người Turkmen". Sau đó nó là một thành phần của Liên Xô dưới tên Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Turkmen. Nước này giáp với Afghanistan về phía đông nam, Iran về phía tây nam, Uzbekistan về phía đông bắc, Kazakhstan về phía tây bắc, và biển Caspi về phía tây. 87% dân số Turkmenistan là tín đồ Hồi giáo, phần nhiều người trong đó là người Turkmen. Tuy có vùng phong phú về tài nguyên, phần nhiều nước này là sa mạc Karakum (sa mạc Cát Đen). Turkmenistan có hệ thống đơn đảng và nguyên thủ hiện tại là Tổng thống Gurbanguly Berdimuhamedow.

Turkmenistan nằm ở phía tây nam khu vực Trung Á, phía đông biển Caspian. Tên gọi lấy từ tên dân tộc. Tổ tiên người Turkmen là cư dân của các bộ phận thuộc ngôn ngữ Iran như người Daha Masagaite, Salmat Aran, Maljiana... Khoảng thế kỷ V, họ hỗn huyết với người Oghuz Turk ở những vùng thảo nguyên ven biển Caspian, vốn có mối quan hệ rất mật thiết. Sau thế kỷ XI, người Đột Quyết (cũng là một tộc người Turk) vốn sinh hoạt du mục ở vùng thảo nguyên Trung Á di cư với quy mô lớn về khu vực Turkmenistan ngày nay. Dân tộc Turkmen từ đó hình thành. Turkmenistan nghĩa là vùng đất của người Turkmen.
Tiền tệ / Ngôn ngữ  
ISO Ngôn ngữ
TK Tiếng Turkmen (Turkmen language)
UZ Tiếng Uzbek (Uzbek language)
Bản đồ  
Bản đồ-Turkmenistanimage.jpg
image.jpg
1397x1310
Bản đồ-TurkmenistanUn-turkmenistan.png
Un-turkmenistan.png
3038x2257
Bản đồ-Turkmenistanimage.jpg
image.jpg
1397x1310
Bản đồ-TurkmenistanTurkmenistan_Topography.png
Turkmenistan_Topogra...
1657x1257
Bản đồ-Turkmenistan2000px-Turkmenistan_regions_map.svg.png
2000px-Turkmenistan_...
2000x1533
Neighbourhood - Quốc gia  
  •  Afghanistan 
  •  Iran 
  •  Kazakhstan 
  •  Uzbekistan 

Facebook

 mapnall@gmail.com