Bản đồ - Sân bay quốc tế Bonriki (Bonriki International Airport)

Thế giới >  Châu Đại Dương >  Kiribati >  Quần đảo Gilbert >  Tarawa >  Sân bay quốc tế Bonriki

Sân bay quốc tế Bonriki (Bonriki International Airport)

Sân bay quốc tế Bonriki là một sân bay ở Tarawa, Kiribati.

Sân bay này là trung tâm của hãng hàng không nội địa quốc gia Air Kiribati với các tuyến điểm ở quần đảo Gilbert. Từ các đảo này, máy bay tiếp tục một vài phút trước khi hạ cánh xuống 9 điểm đến còn lại của Air Kiribati.

Có hai hãng hàng không nước ngoài cung cấp dịch vụ bay quốc tế nối sân bay này: hãng hàng không quốc gia Fiji Air Pacific nối quốc gia này với Sân bay quốc tế Nadi; hãng hàng không quốc gia của Nauru Our Airline nối Kiribati với Sân bay quốc tế Nauru với tần suất mỗi chuyến 1 tuần và máy bay tiếp tục từ Nauru đi Honiara, thủ đô của quần đảo Solomon, và tiếp theo là Brisbane, Australia.

 
 IATA Code TRW  ICAO Code NGTA  FAA Code
 Điện thoại  Fax  Thư điện tử
 Home Page  Facebook  Twitter

Bản đồ - Sân bay quốc tế Bonriki (Bonriki International Airport)

Vĩ độ / Kinh độ : 1° 22' 54" N / 173° 8' 49" E | Múi giờ : UTC+12 | Tiền tệ : AUD | Điện thoại : 686  
Bản đồ - Sân bay quốc tế Bonriki (Bonriki International Airport)  

Photograph

Sân bay quốc tế Bonriki
Sân bay quốc tế Bonriki
Sân bay quốc tế Bonriki
Sân bay quốc tế Bonriki
Sân bay quốc tế Bonriki
Sân bay quốc tế Bonriki
Sân bay quốc tế Bonriki
Sân bay quốc tế Bonriki
Sân bay quốc tế Bonriki
Sân bay quốc tế Bonriki
Sân bay quốc tế Bonriki
Sân bay quốc tế Bonriki
Sân bay quốc tế Bonriki
Sân bay quốc tế Bonriki
Sân bay quốc tế Bonriki
Sân bay quốc tế Bonriki
1 

Quốc gia - Kiribati

Kiribati (phiên âm:"Ki-ri-bát-xư", ), tên chính thức là Cộng hòa Kiribati (tiếng Gilbert: Ribaberiki Kiribati),, là một quốc đảo có khí hậu nhiệt đới nằm ở vùng trung tâm Thái Bình Dương. Nước này có tổng cộng 32 đảo san hô vòng và một đảo san hô cao, trải trên một diện tích khoảng 3,5 triệu kilomet vuông, rải rác quanh đường xích đạo, và giáp với Đường đổi ngày Quốc tế về phía đông.

Cái tên Kiribati là phát âm địa phương của từ "Gilberts", xuất phát từ đảo chính của nước này là Quần đảo Gilbert. Kiribati giành được độc lập từ Anh Quốc vào năm 1979. Nước này là một thành viên thuộc Khối Thịnh vượng chung Anh, Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thế giới, và trở thành thành viên đầy đủ của Liên hiệp Quốc vào năm 1999.
Tiền tệ / Ngôn ngữ  
ISO Tiền tệ Biểu tượng Significant Figures
AUD Đô la Úc (Australian dollar) $ 2
Bản đồ  
Bản đồ-KiribatiKiribati_map_LOC.jpg
Kiribati_map_LOC.jpg
2399x1943

Facebook

 mapnall@gmail.com