Bản đồ - Sân bay quốc tế Mostar (Mostar International Airport)

Thế giới >  Châu Âu >  Bosna và Hercegovina >  Liên bang Bosna và Hercegovina >  Sân bay quốc tế Mostar

Sân bay quốc tế Mostar (Mostar International Airport)

Sân bay quốc tế Mostar (tiếng Croatia: Međunarodna Zračna Luka Mostar) là một sân bay gần Mostar, Bosna và Hercegovina. Sân bay Mostar được mở cửa cho hoạt động bay dân sự năm 1965.

Năm 1984, sân bay này thành sân bay quốc tế. Đây là một sân bay dự bị của Sân bay quốc tế Sarajevo trong mùa Thế vận hội mùa Đông năm 1984. Sân bay này cũng được người hành hương sử dụng để đi Međugorje.

 
 IATA Code OMO  ICAO Code LQMO  FAA Code
 Điện thoại +387 36 350 992  Fax  Thư điện tử
 Home Page Siêu liên kết  Facebook  Twitter

Bản đồ - Sân bay quốc tế Mostar (Mostar International Airport)

Vĩ độ / Kinh độ : 43° 16' 58" N / 17° 50' 45" E | Múi giờ : UTC+1:0 / UTC+2 | Tiền tệ : BAM | Điện thoại : 387  
Bản đồ - Sân bay quốc tế Mostar (Mostar International Airport)  

Quốc gia - Bosna và Hercegovina

Quốc kỳ Bosna và Hercegovina
Bosnia và Herzegovina ( hay (tiếng Bosnia, tiếng Croatia, tiếng Serbia Latinh: Bosna i Hercegovina; tiếng Serbia Cyrillic: Босна и Херцеговина, Tiếng Việt: Bô-xni-a Héc-xê-gô-vi-na) là một quốc gia tại Đông Nam Âu, trên Bán đảo Balkan. Nước này giáp biên giới với Croatia ở phía bắc, tây và nam, Serbia ở phía đông, và Montenegro ở phía nam, Bosnia và Herzegovina là một quốc gia hầu như nằm kín trong lục địa, ngoại trừ 26 kilômét bờ Biển Adriatic, tại trên thị trấn Neum. Vùng nội địa là núi non ở trung tâm và phía nam, đồi ở phía tây bắc và bằng phẳng ở phía đông bắc. Bosnia là vùng địa lý lớn nhất của nhà nước hiện đại với khí hậu lục địa ôn hoà, với mùa hè nóng và mùa đông lạnh, có tuyết. Herzegovina nhỏ hơn ở mũi cực nam đất nước, với khí hậu và địa hình Địa Trung Hải. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên của Bosnia và Herzegovina rất phong phú.

Nước này là quê hương của ba sắc tộc "hợp thành": người Bosnia, nhóm dân số đông nhất, với người Serb đứng thứ hai và người Croat đứng thứ ba. Nếu không tính đến sắc tộc, một công dân Bosnia và Herzegovina thường được gọi trong tiếng Việt là một người Bosnia. Tại Bosnia và Herzegovina, sự phân biệt giữa một người Bosnia và một người Herzegovina chỉ được duy trì như sự phân biệt theo vùng, chứ không phải theo sắc tộc. Về chính trị đây là nhà nước phi tập trung và gồm hai thực thể hành chính, Liên bang Bosnia và Herzegovina và Republika Srpska, với Quận Brčko như một thực thể de facto thứ ba.
Tiền tệ / Ngôn ngữ  
ISO Ngôn ngữ
BS Tiếng Bosnia (Bosnian language)
HR Tiếng Croatia (Croatian language)
SR Tiếng Serbia (Serbian language)
Bản đồ  
Bản đồ-Bosna và Hercegovina1063px-Bosnia_and_Herzegovina_location_map.svg.png
1063px-Bosnia_and_He...
1063x1014
Bản đồ-Bosna và Hercegovinaimage.jpg
image.jpg
1409x1428
Bản đồ-Bosna và HercegovinaSatellite_image_of_Bosnia_and_Herzegovina_in_December_2002.jpg
Satellite_image_of_B...
1235x1213
Bản đồ-Bosna và HercegovinaBosnia_and_Herzegovina_Regions_map.png
Bosnia_and_Herzegovi...
2000x2523
Bản đồ-Bosna và HercegovinaBosnia_and_Hercegovina_map.png
Bosnia_and_Hercegovi...
2302x2901
Neighbourhood - Quốc gia  
  •  Croatia 
  •  Montenegro 
  •  Serbia 

Facebook

 mapnall@gmail.com