Bản đồ - Sân bay quốc tế Sabiha Gökçen (Sabiha Gökçen International Airport)

Thế giới >  Châu Á >  Thổ Nhĩ Kỳ >  Istanbul >  Pendik >  Sân bay quốc tế Sabiha Gökçen

Sân bay quốc tế Sabiha Gökçen (Sabiha Gökçen International Airport)

Sân bay quốc tế Sabiha Gökçen là một trong những sân bay của Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ. Sân bay được đặt tên theo Sabiha Gökçen, nữ phi công quân sự đầu tiên của thế giới. Sân bay này nằm bên phần châu Á của Istanbul. Sân bay này được xây do Sân bay quốc tế Atatürk phía châu Âu của Istanbul không đủ rộng để đáp ứng số lượng khách tăng nhanh. Tuy nhiên, cả hai sân bay của Istanbul cộng lại chỉ đáp ứng được 20 triệu khách quốc tế và 8 triệu khách nội địa và không thể đáp ứng nhu cầu vận chuyển năm 2007 vì sân bay này chỉ có công suất 3 triệu khách quốc tế và 0,5 triệu khách nội địa/năm.

 
 IATA Code SAW  ICAO Code LTFJ  FAA Code
 Điện thoại +90 216 585 50 00  Fax +90 216 585 51 14  Thư điện tử
 Home Page Siêu liên kết  Facebook  Twitter

Bản đồ - Sân bay quốc tế Sabiha Gökçen (Sabiha Gökçen International Airport)

Vĩ độ / Kinh độ : 40° 53' 55" N / 29° 18' 33" E | Múi giờ : UTC+3 | Tiền tệ : TRY | Điện thoại : 90  
Bản đồ - Sân bay quốc tế Sabiha Gökçen (Sabiha Gökçen International Airport)  

Quốc gia - Thổ Nhĩ Kỳ

Quốc kỳ Thổ Nhĩ Kỳ
Thổ Nhĩ Kỳ (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Türkiye Cumhuriyeti), quốc danh hiện tại là Cộng hoà Thổ Nhĩ Kỳ , là một nước nằm trên cả lục địa Âu-Á phần lãnh thổ chính tại bán đảo Anatolia phía Tây Nam châu Á, một phần nhỏ diện tích ở vùng Balkan phía Đông Nam châu Âu. Thổ Nhĩ Kỳ có chung biên giới với: Bulgaria ở phía tây bắc; Hy Lạp phía tây; Gruzia, Armenia và phần Nakhichevan của Azerbaijan ở phía đông bắc; Iran phía đông; Iraq và Syria phía đông nam. Ngoài ra, nước này còn có biên giới với Biển Đen ở phía bắc; Biển Aegae và Biển Marmara phía tây; Địa Trung Hải phía nam. Danh xưng "Thổ Nhĩ Kỳ" trong tiếng Việt bắt nguồn từ "土耳其", dịch danh Trung văn của quốc hiệu Thổ Nhĩ Kỳ.

Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ là một nước cộng hoà dân chủ, theo hiến pháp phi tôn giáo. Hệ thống chính trị của họ đã được thành lập từ năm 1923. Thổ Nhĩ Kỳ là thành viên của Liên Hiệp Quốc, NATO, OSCE, OECD, OIC, Cộng đồng châu Âu và đang đàm phán đề gia nhập Liên minh châu Âu. Vì có vị trí chiến lược ở giữa châu Âu và châu Á và giữa ba biển, Thổ Nhĩ Kỳ từng là ngã tư đường giữa các trung tâm kinh tế, và là nơi phát sinh cũng như nơi xảy ra các trận chiến giữa các nền văn minh lớn.
Tiền tệ / Ngôn ngữ  
ISO Tiền tệ Biểu tượng Significant Figures
TRY Lira Thổ Nhĩ Kỳ (Turkish lira) 2
ISO Ngôn ngữ
AV Tiếng Avar (Avar language)
AZ Tiếng Azerbaijan (Azerbaijani language)
KU Tiếng Kurd (Kurdish language)
TR Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ (Turkish language)
Bản đồ  
Bản đồ-Thổ Nhĩ KỳHighway_map_of_Turkey.png
Highway_map_of_Turke...
2438x1167
Bản đồ-Thổ Nhĩ Kỳimage.jpg
image.jpg
1826x1311
Bản đồ-Thổ Nhĩ KỳTurkey_regions_map.png
Turkey_regions_map.p...
3008x1500
Bản đồ-Thổ Nhĩ Kỳimage.jpg
image.jpg
1826x1309
Bản đồ-Thổ Nhĩ Kỳ1579px-Turkey_location_map.svg.png
1579px-Turkey_locati...
1579x677
Neighbourhood - Quốc gia  
  •  Armenia 
  •  Azerbaijan 
  •  Gruzia 
  •  Iran 
  •  Lưỡng Hà 
  •  Syria 
  •  Bulgaria 
  •  Hy Lạp 

Facebook

 mapnall@gmail.com