Bản đồ - Sân bay quốc tế Traian Vuia (Timișoara Traian Vuia International Airport)

Thế giới >  Châu Âu >  Romania >  Judeţul Timiş >  Ghiroda >  Sân bay quốc tế Traian Vuia

Sân bay quốc tế Traian Vuia (Timișoara Traian Vuia International Airport)

Sân bay quốc tế Timişoara "Traian Vuia" (cũng có tên là Sân bay Giarmata) là sân bay lớn thứ hai România về số lượng khách, sau Bucharest Henri Coandă, là trung tâm vận tải hàng không chính ở khu vực tây Romania. Sân bay này nằm ở Timişoara, vùng Banat, gần biên giới quốc gia Hungary và Serbia. Sân bay này được đổi tên ngày 6 tháng 2 năm 2003 theo tên nhà tiên phong hàng không Romania Traian Vuia, một người quê ở hạt Timiş.

Năm 2007, sân bay này đã phục vụ 836.518 lượt khách với tốc độ tăng lượng khách 25% mỗi năm. Đây là một trong bốn sân bay ở Romania có thể phục vụ máy bay thân rộng.

Sân bay đầu tiên của Timişoara (cân bay cộng đồng Timişoara) được xây cách sân bay hiện nay vài cây số, ở thị trấn Moşniţa Veche. Máy bay đầu tiên đã hạ cánh ngày 17 tháng 7 năm 1935. Sân bay hiện tại được xây vào thập niên 1960. Nhà ga nội địa được khai trương năm 1964. Năm 1980, sân bay này thành sân bay quốc tế.

 
 IATA Code TSR  ICAO Code LRTR  FAA Code
 Điện thoại  Fax  Thư điện tử
 Home Page  Facebook  Twitter

Bản đồ - Sân bay quốc tế Traian Vuia (Timișoara Traian Vuia International Airport)

Vĩ độ / Kinh độ : 45° 48' 35" N / 21° 20' 16" E | Múi giờ : UTC+2:0 / UTC+3 | Tiền tệ : RON | Điện thoại : 40  
Bản đồ - Sân bay quốc tế Traian Vuia (Timișoara Traian Vuia International Airport)  

Photograph

Sân bay quốc tế Traian Vuia
Sân bay quốc tế Traian Vuia
Sân bay quốc tế Traian Vuia
Sân bay quốc tế Traian Vuia
Sân bay quốc tế Traian Vuia
Sân bay quốc tế Traian Vuia
Sân bay quốc tế Traian Vuia
Sân bay quốc tế Traian Vuia
Sân bay quốc tế Traian Vuia
Sân bay quốc tế Traian Vuia
1 

Quốc gia - Romania

Quốc kỳ România
Romania (tiếng Romania: România, Hán Việt: Lỗ Ma Ni), còn được phiên âm là Rumani, Ru-ma-ni, là một quốc gia tại đông nam châu Âu. Romania giáp với Ukraina và Moldova về phía bắc và đông bắc; giáp với Hungary về phía tây bắc; giáp với Serbia về phía tây nam; giáp với Bulgaria về phía nam và giáp với Biển Đen về phía đông. Nước này nằm trên phần lớn diện tích của đồng bằng sông Danube. Tính đến tháng 7 năm 2007, dân số của nước này là 22.276.056 người. https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ro.html#People. Thủ đô và cũng là thành phố lớn nhất Romania là Bucharest.

Lãnh thổ Romania ngày nay được hình thành do sự hợp nhất của nhiều công quốc Romania thời trung cổ, trong đó quan trọng nhất là Moldavia, Wallachia và Transylvania. Romania giành được độc lập từ tay Đế chế Ottoman và được cộng đồng quốc tế công nhận vào năm 1878. Sau Thế chiến thứ hai, Romania trở thành một nước theo chế độ xã hội chủ nghĩa có quan hệ gắn bó với Liên Xô. Năm 1989, chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ tại Romania và nước này quay trở lại tiến trình dân chủ. Ngày 1 tháng 1 năm 2007, Romania đã chính thức trở thành một thành viên của Liên minh Châu Âu.
Tiền tệ / Ngôn ngữ  
ISO Ngôn ngữ
HU Tiếng Hungary (Hungarian language)
RO Tiếng România (Romanian language)
Bản đồ  
Bản đồ-Romania1789px-Romania_general_map-en.svg.png
1789px-Romania_gener...
1789x1266
Bản đồ-Romaniaromania_rel96.jpg
romania_rel96.jpg
1068x1126
Bản đồ-Romaniaromania_pol96.jpg
romania_pol96.jpg
1112x1192
Bản đồ-RomaniaSatellite_image_of_Romania_in_December_2001.jpg
Satellite_image_of_R...
3000x2100
Bản đồ-RomaniaUn-romania.png
Un-romania.png
3265x2408
Neighbourhood - Quốc gia  
  •  Bulgaria 
  •  Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết Ukraina 
  •  Hungary 
  •  Moldova 
  •  Serbia 

Facebook

 mapnall@gmail.com