Bản đồ - Sân bay quốc tế Tripoli (Tripoli International Airport)

Thế giới >  Châu Phi >  Libya >  Sân bay quốc tế Tripoli

Sân bay quốc tế Tripoli (Tripoli International Airport)

Sân bay quốc tế Tripoli (IATA: MẸO, ICAO: HLLT) (tiếng Ả Rập: مطار طرابلس العالمي) là một sân bay phục vụ Tripoli, Libya. Sân bay này được điều hành bởi Cục Hàng không Dân dụng và Cục Khí tượng của Libya và là sân bay lớn nhất của quốc gia này. Nằm ở thị xã Ben Ghashir, 34 km về phía nam của trung tâm thành phố, sân bay quốc tế Tripoli là một trung tâm của hãng hàng không Libya Airlines. Sân bay này cũng là một trung tâm của Afriqiyah Airways và Buraq Air.

Năng lực thiết bị đầu cuối là 3 triệu lượt hành khách / năm. Sân bay này đã phục vụ 2,1 triệu lượt hành khách trong năm 2007, và hơn 3 triệu lượt khách trong năm 2008. Hai nhà ga mới sẽ được xây dựng vào năm 2011 và sẽ mang lại cho tổng công suất của sân bay đến 20.000.000 lượt mỗi năm.

Hãng hàng không Libya Airlines hoạt động nhiều nhất ở đây vơớ 98 chuyến bay mỗi tuần, thứ nhì là hãng Afriqiyah Airways (83 chuyến bay), Buraq Air (42 chuyến bay) và Qatar Airways (10 chuyến bay) [2]. Từ sân bay này đến và đi từ trung tâm thành phố Tripoli thường sử dụng taxi.

 
 IATA Code TIP  ICAO Code HLLT  FAA Code
 Điện thoại  Fax  Thư điện tử
 Home Page  Facebook  Twitter

Bản đồ - Sân bay quốc tế Tripoli (Tripoli International Airport)

Vĩ độ / Kinh độ : 32° 39' 49" N / 13° 9' 32" E | Múi giờ : UTC+2 | Tiền tệ : LYD | Điện thoại : 218  
Bản đồ - Sân bay quốc tế Tripoli (Tripoli International Airport)  

Photograph

Sân bay quốc tế Tripoli
Sân bay quốc tế Tripoli
Sân bay quốc tế Tripoli
Sân bay quốc tế Tripoli
Sân bay quốc tế Tripoli
Sân bay quốc tế Tripoli
Sân bay quốc tế Tripoli
Sân bay quốc tế Tripoli
Sân bay quốc tế Tripoli
Sân bay quốc tế Tripoli
1 

Quốc gia - Libya

Quốc kỳ Libya
Libya (phiên âm tiếng Việt: Li-bi, Hán Việt: Lợi Bỉ Á; ') là một quốc gia tại Bắc Phi và giáp với Địa Trung Hải ở phía bắc, Ai Cập ở phía đông, Sudan ở phía đông nam, Tchad và Niger ở phía nam, Algérie và Tunisia ở phía tây. Với diện tích hơi lớn hơn gấp năm lần Việt Nam, Libya là nước lớn thứ tư ở châu Phi và thứ 17 trên thế giới. Thủ đô của Libya là thành phố Tripoli, với 1,7 triệu trong tổng số 5,8 triệu dân cả nước. Ba khu vực truyền thống của quốc gia này là Tripolitania, Fezzan và Cyrenaica.

Cái tên "Libya" bắt nguồn từ chữ "Lebu" trong tiếng Ai Cập, để chỉ những người dân Berber sống ở phía tây sông Nil, và được đưa vào tiếng Hy Lạp để trở thành "Libya". Ở thời Hy Lạp cổ đại, thuật ngữ "Lybya" có nghĩa rộng hơn, gồm toàn bộ Bắc Phi ở phía tây Ai Cập, và đôi lúc còn bao gồm toàn bộ lục địa châu Phi.
Tiền tệ / Ngôn ngữ  
ISO Ngôn ngữ
IT Tiếng Ý (Italian language)
Bản đồ  
Bản đồ-LibyaLibya_Regions_map.jpg
Libya_Regions_map.jp...
2000x2281
Bản đồ-LibyaLibya_BMNG.png
Libya_BMNG.png
2031x1929
Bản đồ-LibyaLibya_relief_location_map.jpg
Libya_relief_locatio...
1617x1551
Bản đồ-LibyaLibya_Topography.jpg
Libya_Topography.jpg
1180x1071
Bản đồ-LibyaUn-libya.jpg
Un-libya.jpg
2348x2948
Neighbourhood - Quốc gia  
  •  Ai Cập 
  •  Algérie 
  •  Niger 
  •  Sudan 
  •  Tchad 
  •  Tunisia 

Facebook

 mapnall@gmail.com