Tiền tệ - Đô la Canada

Tiền tệ  >  Đô la Canada

Đô la Canada

$
Đô la Canada hay dollar Canada (ký hiệu tiền tệ: $; mã: CAD) là một loại tiền tệ của Canada. Nó thường được viết tắt với ký hiệu đô la là $, hoặc C$ để phân biệt nó với các loại tiền tệ khác cũng được gọi tên là đô la. Đô la Canada được chia thành 100 Cent. Tính đến 2007, đồng đô la Canada là loại tiền tệ được trao đổi hàng thứ 7 trên thế giới.

Vào năm 1841, tỉnh Canada mới thành lập đã tuyên bố rằng đồng pound của mình là tương đương với một phần mười đồng eagle vàng của Mỹ (10 đô la Mỹ) và có giá trị bằng 5 s. (5 shilling) trong đơn vị tiền tệ địa phương. Đồng đô la Tây Ban Nha bạc được định giá bằng 5 s. 1 p. và đồng Sovereign được định giá bằng 1 bảng 4 s. 4 p., một giá trị chính xác theo hàm lượng vàng của nó so với hàm lượng vàng vàng của đồng đô la Mỹ vàng.

Tỉnh Canada tuyên bố rằng tất cả các tài khoản cần được duy trì theo đô la và cent vào thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 1858, và ra lệnh phát hành các đồng tiền xu Canada chính thức đầu tiên trong cùng một năm. Đồng đô la được chốt ngang giá với đồng đô la Mỹ, theo tiêu chuẩn vàng là $1 = 23,22 grain (1,505 g) vàng.

Các vùng thuộc địa kết hợp cùng nhau trong Liên bang Canada đã dần dần chấp thuận hệ thống thập phân trong vài năm sau đó. New Brunswick, British Columbia và đảo Hoàng tử Edward chấp nhận các đồng đô la có giá trị tương đương với đồng đô la Canada (xem đô la New Brunswick, đô la British Columbia và đô la đảo Hoàng tử Edward). Tuy nhiên, Nova Scotia và Newfoundland không chấp nhận cùng một đồng đô la như vậy (xem đô la Nova Scotia và đô la Newfoundland). Nova Scotia duy trì loại tiền tệ của mình cho đến năm 1871, còn Newfoundland thì phát hành tiền tệ của mình cho đến khi tham gia Liên bang Canada năm 1949, mặc dù giá trị của đồng đô la Newfoundland trong năm 1895 đã được điều chỉnh để làm cho nó tương đương với đồng đô la Canada.

Quốc hội liên bang thông qua đạo luật tiền tệ thống nhất vào tháng 4 năm 1871, kết thúc việc sử dụng các loại tiền tệ địa phương và thay thế chúng bằng đồng đô la Canada chung. Tiêu chuẩn vàng đã tạm thời bị từ bỏ trong thời gian thế chiến thứ nhất và bị hoàn toàn bãi bỏ từ ngày 10 tháng 4 năm 1933. Tại thời điểm bùng phát thế chiến thứ hai, tỷ giá trao đổi với đồng đô la Mỹ đã được chốt ở mức 1,1 đô la Canada = 1 đô la Mỹ. Nó được thay đổi thành ngang giá vào năm 1946. Năm 1949, đồng sterling bị phá giá và đồng đô la Canada cũng bị mất giá theo, trở về mức 1,1 đô la Canada = 1 đô la Mỹ. Tuy nhiên, đồng đô la Canada đã được thả nổi trong năm 1950, chỉ trở về tỷ giá hối đoái cố định vào năm 1962, khi đồng đô la Canada được chốt ở mức 1 đô la Canada = 0,925 đô la Mỹ. Mức này kéo dài cho đến năm 1970, sau đó giá trị của loại tiền tệ này đã được thả nổi.

Tiếng Anh Canada, giống tiếng Anh Mỹ, sử dụng từ lóng "buck" để chỉ đô la. (Từ này có nguồn gốc từ Canada; nó phát sinh từ đồng tiền xu do công ty Hudson's Bay đúc trong thế kỷ 17 với giá trị tương đương với một tấm da lông hải li đực - một "buck". ) Do sự xuất hiện của hình con chim lặn mỏ đen (loon trong tiếng Anh) trên mặt sau của đồng đô la tiền xu, thay thế cho đồng đô la tiền giấy vào năm 1987, từ "loonie" đã được dùng trong cách nói chuyện tại Canada để phân biệt đồng đô la Canada tiền xu với đồng đô la Canada tiền giấy. Khi đồng hai đô la tiền xu được đưa vào sử dụng năm 1996, thì từ phái sinh "toonie" đã trở thành từ phổ biến để chỉ nó trong tiếng lóng của tiếng Anh Canada.

Trong tiếng Pháp, loại tiền tệ này được gọi là le dollar; các từ lóng trong tiếng Pháp Canada bao gồm piastre hoặc piasse (giống như buck, nhưng từ nguyên thủy được sử dụng trong tiếng Pháp thế kỷ 18 để phiên dịch dollar) và huard (tương đương với loonie, do huard là từ trong tiếng Pháp để chỉ loon, hình con chim xuất hiện trên đồng tiền xu). Cách phát âm trong tiếng Pháp cho từ "cent" (được phát âm tương tự như trong tiếng Anh là /sɛnt/ hoặc /sɛn/, không giống như từ để chỉ 100 /sɑ̃/ hay /sã/) nói chung thường được sử dụng cho sự phân chia; sou là một thuật ngữ khác, không chính thức.

Quốc gia

Canada

Canada (phiên âm tiếng Việt: Ca-na-đa; phiên thiết Hán-Việt: Gia Nã Đại), là quốc gia lớn thứ hai trên thế giới, sau Liên bang Nga, và nằm ở cực bắc của Bắc Mỹ. Lãnh thổ Canada trải dài từ Đại Tây Dương ở phía đông sang Thái Bình Dương ở phía tây, và giáp Bắc Băng Dương ở phía bắc. Về phía nam, Canada giáp với Hoa Kỳ bằng một biên giới không bảo vệ dài nhất thế giới. Phía tây bắc của Canada giáp với tiểu bang Alaska của Hoa Kỳ. Đông bắc của Canada có đảo Greenland (thuộc Đan Mạch). Ở bờ biển phía đông có quần đảo Saint-Pierre và Miquelon (thuộc Pháp). Biên giới chung của Canada với Hoa Kỳ về phía nam và phía tây bắc là đường biên giới dài nhất thế giới.

Vùng đất mà bây giờ là Canada là nơi sinh sống của nhiều nhóm dân bản xứ khác nhau trong hàng thiên niên kỷ. Bắt đầu từ cuối thế kỷ 15, các cuộc viễn chinh của người Anh và người Pháp đã khám phá, và sau đó định cư, dọc theo bờ biển Đại Tây Dương. Pháp nhượng lại gần như tất cả các thuộc địa ở Bắc Mỹ năm 1763 sau Chiến tranh Bảy năm. Năm 1867, thông qua một liên minh với ba thuộc địa của Anh ở Bắc Mỹ, Canada được thành lập như là một lãnh thổ tự trị gồm bốn tỉnh. Điều này đã bắt đầu dẫn đến việc sáp nhập các tỉnh và vùng lãnh thổ và một quá trình đòi quyền tự chủ ngày càng tăng từ Vương quốc Anh. Quyền tự chủ mở rộng được nhấn mạnh trong Quy chế Westminster năm 1931 và đạt đến đỉnh điểm trong Đạo luật Canada năm 1982, đạo luật đã chấm dứt sự phụ thuộc về pháp luật của Canada với nghị viện Anh.

Ngôn ngữ

Canadian dollar (English)  Dollaro canadese (Italiano)  Canadese dollar (Nederlands)  Dollar canadien (Français)  Kanadischer Dollar (Deutsch)  Dólar canadense (Português)  Канадский доллар (Русский)  Dólar canadiense (Español)  Dolar kanadyjski (Polski)  加拿大元 (中文)  Kanadensisk dollar (Svenska)  Dolar canadian (Română)  カナダドル (日本語)  Канадський долар (Українська)  Канадски долар (Български)  캐나다 달러 (한국어)  Kanadan dollari (Suomi)  Dolar Kanada (Bahasa Indonesia)  Kanados doleris (Lietuvių)  Canadiske dollar (Dansk)  Kanadský dolar (Česky)  Kanada doları (Türkçe)  Канадски долар (Српски / Srpski)  Kanada dollar (Eesti)  Kanadský dolár (Slovenčina)  Kanadai dollár (Magyar)  Kanadski dolar (Hrvatski)  ดอลลาร์แคนาดา (ไทย)  Kanadski dolar (Slovenščina)  Kanādas dolārs (Latviešu)  Đô la Canada (Tiếng Việt) 
 mapnall@gmail.com