Tiền tệ - Krone Na Uy

Tiền tệ  >  Krone Na Uy

Krone Na Uy

kr
Krone Na Uy là đơn vị tiền tệ của Na Uy (dạng số nhiều là kroner). Một krone gồm 100 øre (tương đương xu). Mã ISO 4217 là NOK, nhưng chữ địa phương viết tắt thông thường là kr.

Đồng krone Na Uy được sử dụng từ năm 1875, thay cho đồng daler Na Uy với tỷ giá 4 kroner = 1 daler Na Uy. Khi làm việc thay đổi tiền này, Na Uy đã gia nhập Liên minh tiền tệ Scandinavia, một tổ chức tiền tệ Bắc Âu được thành lập năm 1873. Liên minh này tồn tại tới năm 1914 nhưng, sau khi Liên minh giải thể thì Đan Mạch, Na Uy và Thụy Điển đều quyết định giữ tên tiền riêng của mình như cũ.

Trong Liên minh tiền tệ Scandinavia, đồng krone có bản vị vàng với tiêu chuẩn 2.480 kroner = 1 kilogram vàng nguyên chất (1 krone = 403,226 milligram vàng). Bản vị vàng này được tu bổ vào các năm 1916, 1920 và 1928 nhưng đình chỉ vĩnh viễn vào năm 1931, khi tỷ lệ hối đoái cố định với bảng Anh là 19,9 kroner = 1 bảng Anh được thiết lập (tỷ lệ trước kia là 18,16 kroner = 1 bảng Anh). Năm 1939, Na Uy gắn đồng krone của mình vào đồng dollar Mỹ với tỷ giá 4,4 kroner = 1 dollar.

Trong thời kỳ Na Uy chiếm đóng ở thế chiến thứ hai, đồng krone Na Uy được gắn với đồng Reichsmark của Đức với tỷ giá ban đầu là 1 krone = 0,6 Reichsmark, sau đó giảm xuống còn 0,57. Sau chiến tranh, thì tỷ giá 20 kroner = 1 bảng Anh (4,963 kroner = 1 dollar Mỹ) được thiết lập. Tỷ giá so với bảng Anh được giữ tới năm 1949 khi đồng bảng Anh mất giá so với đồng dollar Mỹ, thì tỷ giá là 7,142 kroner = 1 dollar Mỹ. Tháng 12 năm 1992 Ngân hàng Trung ương Na Uy từ bỏ tỷ giả hối đoái cố định, thay bằng tỷ giá hối đoái thả nổi.

Đây là chính sách tiền krone hiện hành của Ngân hàng Trung ương Na Uy.

Năm 1875, các tiền kim loại được đưa ra lưu hành (một số từ năm 1874) với các mệnh giá 10 øre, 50 øre, 1 krone, 10 krone và 20 krone. Cũng có các tiền kim loại mang mệnh giá của tiền trước kia như 3, 15, 30 skilling và 2½ cùng 5 specidaler. Từ năm 1875 tới năm 1878, các tiền kim loại mới được lưu hành hoàn toàn, với các mệnh giá 1, 2, 5, 10, 25, 50 øre cùng 1, 2, 10, 20 krone. Các đồng 1, 2, 5 øre bằng đồng thiếc, các đồng 10, 25, 50 øre cùng 1 và 2 krone bằng bạc, trong khi các đồng 10 và 20 krone bằng vàng.

Các tiền vàng được phát hành lần chót vào năm 1910. Các tiền đúc bằng bạc được thay bằng hợp kim đồng-kền từ năm 1920. Từ năm 1917 tới năm 1921, sắt được dùng tạm thay thế cho đồng thau. Năm 1917 cũng là năm phát hành lần chót đồng 2 krone kim loại. Trong thời chiếm đóng ở thế chiến thứ hai thì kẽm được dùng thay thế cho hợp kim đồng-kền trong các tiền kim loại 10, 25, 50 øre, đồng thời ngưng sản xuất đồng 2 krone.

Năm 1963, phát hành tiền kim loại 5 krone. Năm 1972, ngưng phát hành đồng 1 và 2 øre. Năm1973, kích thước của đồng 5 øre kim loại được giảm bớt và tới năm 1982, thì ngưng phát hành đồng tiền này cùng với đồng 25 øre. Năm 1983 đúc đồng 10 kroner và năm 1992, đúc đồng 10 øre lần chót. Từ năm 1994 tới 1998, loạt tiền kim loại mới được phát hành gồm các đồng 50 øre và các đồng 1, 5, 10, 20 kroner.

Năm 1877, Ngân hàng Quốc gia Na Uy phát hành các giấy bạc 5, 10, 50, 100, 500 và 1000 kroner. Năm 1917, phát hành giấy bạc 1 krone. Các năm 1918 tới 1922, phát hành giấy bạc 2 kroner. Do thiếu kim loại, nên từ năm 1940 tới 1950 lại phát hành giấy bạc 1 và 2 kroner. Năm 1963, tiền giấy 5 kroner được thay thế bằng tiền kim loại, năm 1984 tiền giấy 10 kroner cũng được thay bằng tiền kim loại. Năm 1994 phát hành thêm giấy bạc 200 kroner.

Nguồn:,

Quốc gia

Đảo Bouvet

Đảo Bouvet (tiếng Na Uy: Bouvetøya, trước đây có tên Đảo Liverpool hoặc Đảo Lindsay) là một hòn đảo núi lửa ở cận Nam cực không có người ở phía Nam Đại Tây Dương, về phía nam - đông nam của Mũi Hảo Vọng (Nam Phi). Nó là khu vực tự trị của Na Uy và không dính dáng tới Hiệp ước châu Nam Cực, vì nó nằm về phía bắc của vĩ độ giới hạn vùng hiệp ước.

Đảo Bouvet nằm ở . Nó có diện tích 49 km², 93% trong số đó bị bao phủ bởi những dòng sông băng ngăn cách bờ biển phía nam và phía đông.

Na Uy

Na Uy (Bokmål: Norge; Nynorsk: Noreg), quốc danh hiện tại là Vương quốc Na Uy (Bokmål: Kongeriket Norge; Nynorsk: Kongeriket Noreg), là một quốc gia theo thể chế quân chủ lập hiến tại Bắc Âu chiếm phần phía tây Bán đảo Scandinavia. Nước này giáp biên giới với Thuỵ Điển, Phần Lan, và Nga. Khoảng cách từ các phần phía bắc và phía nam Na Uy lớn hơn rất nhiều so với khoảng cách từ đông sang tây. Đường bờ biển dài dọc theo Bắc Đại Tây Dương của quốc gia này là nơi có những fjord (vịnh hẹp) nổi tiếng của họ.

Vương quốc Na Uy gồm các lãnh thổ của đảo Svalbard và Jan Mayen tại Bắc Cực. Chủ quyền của Na Uy với Svalbard được đặt ra trên cơ sở Hiệp ước Svalbard, nhưng nó không được áp dụng cho Jan Mayen. Đảo Bouvet tại Nam Đại Tây Dương và những lời tuyên bố chủ quyền với Đảo Peter I và Vùng đất Nữ hoàng Maud tại Nam Cực cũng là những vùng phụ thuộc bên ngoài của quốc gia này, nhưng không phải là một phần của Vương Quốc.

Ngôn ngữ

Norwegian krone (English)  Corona norvegese (Italiano)  Noorse kroon (Nederlands)  Couronne norvégienne (Français)  Norwegische Krone (Deutsch)  Coroa norueguesa (Português)  Норвежская крона (Русский)  Corona noruega (Español)  Korona norweska (Polski)  挪威克朗 (中文)  Norsk krona (Svenska)  Coroană norvegiană (Română)  ノルウェー・クローネ (日本語)  Норвезька крона (Українська)  Норвежка крона (Български)  노르웨이 크로네 (한국어)  Norjan kruunu (Suomi)  Krona Norwegia (Bahasa Indonesia)  Norvegijos krona (Lietuvių)  Norske kroner (Dansk)  Norská koruna (Česky)  Norveç kronu (Türkçe)  Норвешка круна (Српски / Srpski)  Norra kroon (Eesti)  Nórska koruna (Slovenčina)  Norvég korona (Magyar)  Norveška kruna (Hrvatski)  Norveška krona (Slovenščina)  Norvēģijas krona (Latviešu)  Κορόνα Νορβηγίας (Ελληνικά)  Krone Na Uy (Tiếng Việt) 
 mapnall@gmail.com