Ngôn ngữ - Tiếng Swahili

Ngôn ngữ  >  Tiếng Swahili

Tiếng Swahili

Tiếng Swahili (tiếng Swahili: Kiswahili) là một ngôn ngữ Bantu được nói bởi các dân tộc sinh sống ở khu vực trải dài dọc bờ biển Ấn Độ Dương từ phía bắc Kenya tới miền bắc Mozambique, bao gồm cả quần đảo Comoros. Mặc dù chỉ có 5–10 triệu người dùng nó làm tiếng bản ngữ, nhưng tiếng Swahili là một ngôn ngữ quốc gia, hay ngôn ngữ chính thức của bốn quốc gia, cụ thể là Tanzania, Kenya, Uganda và Cộng hòa Dân chủ Congo. Tại Congo, như trong phần lớn Đông Phi, nó thường có vai trò như một lingua franca. Nó là ngôn ngữ duy nhất có nguồn gốc lịch sử của châu Phi có vai trò là ngôn ngữ làm việc của Liên minh châu Phi.

Quốc gia

Kenya

Cộng hòa Kenya (tiếng Swahili: Jamhuri Ya Kenya; tiếng Anh: Republic of Kenya) là một quốc gia tại miền đông châu Phi.


Rwanda

290px

Rwanda (U Rwanda ), tên chính thức Cộng hòa Rwanda (tiếng Việt: Cộng hòa Ru-an-đa; tiếng Pháp: République Rwandaise; tiếng Anh: Republic of Rwanda; tiếng Rwanda: Repubulika y'u Rwanda), là một quốc gia nhỏ nằm kín trong lục địa tại Vùng hồ lớn trung đông Phi. Nước này có dân số xấp xỉ 9 triệu người. Rwanda giáp biên giới với Uganda, Burundi, Cộng hòa Dân chủ Congo và Tanzania. Nước này có địa hình đồi và đất đai màu mỡ. Điều này giải thích danh hiệu "Vùng đất của một nghìn quả đồi, " (tiếng Pháp: Pays des Mille Collines, ) ("Igihugu cy'Imisozi Igihumbi" trong tiếng Kinyarwanda.)

Uganda

Uganda (phiên âm tiếng Việt: U-gan-đa; hoặc ), tên gọi chính thức là "Cộng hòa Uganda", là một quốc gia không giáp biển, nằm hoàn toàn trong lục địa châu Phi. Giáp Kenya về phía Đông, phía Tây giáp với CHDC Congo, Tây Nam giáp Rwanda, phía Bắc giáp Nam Sudan và phía Nam giáp Tanzania. Phía Nam Uganda là vùng hồ Victoria, có chủ quyền gần 1/2 diện tích mặt hồ, chia sẻ quyền khai thác cùng Kenya và Tanzania. Uganda cũng nằm trong lưu vực sông Nin, có khí hậu đa dạng, nhưng nhìn chung chủ yếu là khí hậu xích đạo.

Uganda lấy tên từ vương quốc Buganda, một vương quốc với lãnh thổ ngày nay phần lớn miền Nam của đất nước bao gồm cả thủ đô Kampala. Bắt đầu từ cuối những năm 1800, khu vực này đã được cai trị như một thuộc địa của người Anh, họ đã thành lập các khu hành chính trên toàn lãnh thổ. Uganda giành được độc lập từ Anh vào ngày 9 tháng 10 năm 1962. Sau khi giành độc lập, Uganda rơi vào nhưng cuộc nội chiến, huynh đệ tương tàng, gần đây nhất là một cuộc nội chiến kéo dài giữa chính phủ và Quân kháng chiến của Chúa, đã gây ra hàng chục ngàn thương vong và di dời hơn một triệu người. Tổng thống hiện tại của Uganda là Yoweri Kaguta Museveni, người lên nắm quyền sau cuộc đảo chính vào năm 1986.

Ngôn ngữ

Swahili language (English)  Lingua swahili (Italiano)  Swahili (Nederlands)  Swahili (Français)  Swahili (Deutsch)  Língua suaíli (Português)  Суахили (Русский)  Idioma suajili (Español)  Suahili (Polski)  斯瓦希里语 (中文)  Swahili (Svenska)  Limba swahili (Română)  スワヒリ語 (日本語)  Суахілі (Українська)  Суахили (Български)  스와힐리어 (한국어)  Swahilin kieli (Suomi)  Bahasa Swahili (Bahasa Indonesia)  Suahilių kalba (Lietuvių)  Swahili (Dansk)  Svahilština (Česky)  Svahili (Türkçe)  Свахили (Српски / Srpski)  Suahiili keel (Eesti)  Swahilčina (Slovenčina)  Szuahéli nyelv (Magyar)  Svahili (Hrvatski)  ภาษาสวาฮีลี (ไทย)  Svahili (Slovenščina)  Svahili (Latviešu)  Σουαχίλι γλώσσα (Ελληνικά)  Tiếng Swahili (Tiếng Việt) 
 mapnall@gmail.com