Quốc kỳ - Quốc kỳ România

Quốc kỳ  >  Quốc kỳ România

Quốc kỳ România

Quốc kỳ România (tiếng România: Drapelul României) là một lá cờ có tỉ lệ 2:3, với ba sọc đứng lam - vàng - đỏ đều nhau.

Hiến pháp România quy định rằng: "Quốc kỳ România có ba màu; các màu sắc được bố trí theo chiều dọc với thứ tự từ cột cờ: lam, vàng, đỏ". Tỉ lệ, sắc thái cũng như các giao thức sử dụng cờ được quy định bởi luật pháp vào năm 1994 và bổ sung vào năm 2001.

* Decree no. 1 of the provisional Government of Wallachia, published in Monitorul Român, no. 1 of 19 June/ngày 1 tháng 7 năm 1848.

* Decree no. 252 of the provisional Government of Wallachia, published in Monitorul Român, no. 6 of 19/ngày 31 tháng 7 năm 1848.

* The Law for establishing the coat of arms of Romania, adopted on ngày 24 tháng 4 năm 1867.

* The Law for modifying the coat of arms of Romania, published in Monitorul Oficial al României, no. 57 of 11/ngày 23 tháng 3 năm 1872.

Decree no. 3 from ngày 8 tháng 1 năm 1948, regarding the attributions of the Presidium of the People's Republic of Romania]], published in Monitorul Oficial, no. 7 of ngày 9 tháng 1 năm 1948.

* Decree no. 972 from ngày 5 tháng 11 năm 1968 regarding the symbols of the Socialist Republic of Romania, published in Buletinul Oficial, no. 141 of ngày 5 tháng 11 năm 1968.

* Decree-Law no. 2/1989 regarding the membership, organization and functioning of the Council of the National Salvation Front and of the territorial councils of the National Salvation Front, published in Monitorul Oficial no. 4 of ngày 27 tháng 12 năm 1989.

* Law no. 75, of ngày 16 tháng 7 năm 1994, regarding the display of the Romanian flag, the singing of the national anthem and the use of insignia containing the Romanian coat of arms by public authority and institutions, published in Monitorul Oficial no. 237 of ngày 26 tháng 8 năm 1994.
Quốc kỳ 
Quốc kỳ România

Quốc gia - Romania

Romania (tiếng Romania: România, Hán Việt: Lỗ Ma Ni), còn được phiên âm là Rumani, Ru-ma-ni, là một quốc gia tại đông nam châu Âu. Romania giáp với Ukraina và Moldova về phía bắc và đông bắc; giáp với Hungary về phía tây bắc; giáp với Serbia về phía tây nam; giáp với Bulgaria về phía nam và giáp với Biển Đen về phía đông. Nước này nằm trên phần lớn diện tích của đồng bằng sông Danube. Tính đến tháng 7 năm 2007, dân số của nước này là 22.276.056 người. https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ro.html#People. Thủ đô và cũng là thành phố lớn nhất Romania là Bucharest.

Lãnh thổ Romania ngày nay được hình thành do sự hợp nhất của nhiều công quốc Romania thời trung cổ, trong đó quan trọng nhất là Moldavia, Wallachia và Transylvania. Romania giành được độc lập từ tay Đế chế Ottoman và được cộng đồng quốc tế công nhận vào năm 1878. Sau Thế chiến thứ hai, Romania trở thành một nước theo chế độ xã hội chủ nghĩa có quan hệ gắn bó với Liên Xô. Năm 1989, chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ tại Romania và nước này quay trở lại tiến trình dân chủ. Ngày 1 tháng 1 năm 2007, Romania đã chính thức trở thành một thành viên của Liên minh Châu Âu.
Neighbourhood - Quốc gia  

  •  Bulgaria 
  •  Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết Ukraina 
  •  Hungary 
  •  Moldova 
  •  Serbia 

Ngôn ngữ

Flag of Romania (English)  Bandiera della Romania (Italiano)  Vlag van Roemenië (Nederlands)  Drapeau de la Roumanie (Français)  Flagge Rumäniens (Deutsch)  Bandeira da Roménia (Português)  Флаг Румынии (Русский)  Bandera de Rumania (Español)  Flaga Rumunii (Polski)  羅馬尼亞國旗 (中文)  Rumäniens flagga (Svenska)  Drapelul României (Română)  ルーマニアの国旗 (日本語)  Прапор Румунії (Українська)  Национално знаме на Румъния (Български)  루마니아의 국기 (한국어)  Romanian lippu (Suomi)  Bendera Rumania (Bahasa Indonesia)  Rumunijos vėliava (Lietuvių)  Rumæniens flag (Dansk)  Rumunská vlajka (Česky)  Romanya bayrağı (Türkçe)  Застава Румуније (Српски / Srpski)  Rumeenia lipp (Eesti)  Vlajka Rumunska (Slovenčina)  Románia zászlaja (Magyar)  Zastava Rumunjske (Hrvatski)  ธงชาติโรมาเนีย (ไทย)  Rumānijas karogs (Latviešu)  Σημαία της Ρουμανίας (Ελληνικά)  Quốc kỳ România (Tiếng Việt) 
 mapnall@gmail.com