Quốc kỳ - Quốc kỳ Turkmenistan

Quốc kỳ  >  Quốc kỳ Turkmenistan

Quốc kỳ Turkmenistan

Quốc kỳ Turkmenistan (tiếng Nga: Флаг Туркмении, Turkmen: Türkmenistanyň baýdagy) là hiệu kỳ quốc gia của Turkmenistan. Quốc kỳ hiện tại của Turkmenistan được chấp nhận chính thức vào qua ngày 24 tháng 1 năm 2001.

Hình chữ nhật màu lục sậm. Phía bên cán cờ có một dải sọc đỏ, trên dải sọc từ trên xuống dưới là đồ án thiết kế của 5 ngôi sao năm cánh màu trắng.

Trăng non lưỡi liềm và 5 ngôi sao năm cánh màu trắng tượng trưng cho tiền đồ xán lạn của nhân dân Turkmenistan, vừa biểu thị niềm tin đối với đạo Hồi. Năm ngôi sao năm cánh biểu thị chức năng của năm khí quan của con người: thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác và xúc giác. Đồ án thảm trải nền tượng trưng cho chính trị, xã hội và quan niệm văn hóa cũng như tín ngưỡng tôn giáo truyền thống của nhân dân Turkmenistan, đồng thời biểu thị nghề dệt thảm là nghề thủ công truyền thống của quốc gia. Màu lục là màu truyền thống mà nhân dân Turkmenistan yêu thích, tượng trưng cho hạnh phúc. Quốc kỳ này được sử dụng sau khi Turkmenistan thông qua luật độc lập nước cộng hòa tháng 10 năm 1991.

# Quốc kỳ Turkmenistan - Ý nghĩa tên nước các quốc gia trên thế giới - Tr 89.

* Turkmenistan - vexillographia

Turkmenistan

Quốc kỳ 
Quốc kỳ Turkmenistan

Quốc gia - Turkmenistan

Turkmenistan (Türkmenistan/Түркменистан/تۆركمنيستآن, ; phiên âm tiếng Việt: Tuốc-mê-ni-xtan), cũng được gọi là Turkmenia, tên đầy đủ là Cộng hòa Turkmenistan (tiếng Turkmen: Türkmenistan Jumhuriyäti) là một quốc gia tại Trung Á. Tên "Turkmenistan" bắt nguồn từ tiếng Ba Tư, có nghĩa "nước của người Turkmen". Sau đó nó là một thành phần của Liên Xô dưới tên Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Turkmen. Nước này giáp với Afghanistan về phía đông nam, Iran về phía tây nam, Uzbekistan về phía đông bắc, Kazakhstan về phía tây bắc, và biển Caspi về phía tây. 87% dân số Turkmenistan là tín đồ Hồi giáo, phần nhiều người trong đó là người Turkmen. Tuy có vùng phong phú về tài nguyên, phần nhiều nước này là sa mạc Karakum (sa mạc Cát Đen). Turkmenistan có hệ thống đơn đảng và nguyên thủ hiện tại là Tổng thống Gurbanguly Berdimuhamedow.

Turkmenistan nằm ở phía tây nam khu vực Trung Á, phía đông biển Caspian. Tên gọi lấy từ tên dân tộc. Tổ tiên người Turkmen là cư dân của các bộ phận thuộc ngôn ngữ Iran như người Daha Masagaite, Salmat Aran, Maljiana... Khoảng thế kỷ V, họ hỗn huyết với người Oghuz Turk ở những vùng thảo nguyên ven biển Caspian, vốn có mối quan hệ rất mật thiết. Sau thế kỷ XI, người Đột Quyết (cũng là một tộc người Turk) vốn sinh hoạt du mục ở vùng thảo nguyên Trung Á di cư với quy mô lớn về khu vực Turkmenistan ngày nay. Dân tộc Turkmen từ đó hình thành. Turkmenistan nghĩa là vùng đất của người Turkmen.
Neighbourhood - Quốc gia  

  •  Afghanistan 
  •  Iran 
  •  Kazakhstan 
  •  Uzbekistan 

Ngôn ngữ

Flag of Turkmenistan (English)  Bandiera del Turkmenistan (Italiano)  Vlag van Turkmenistan (Nederlands)  Drapeau du Turkménistan (Français)  Flagge Turkmenistans (Deutsch)  Bandeira do Turquemenistão (Português)  Флаг Туркмении (Русский)  Bandera de Turkmenistán (Español)  Flaga Turkmenistanu (Polski)  土库曼斯坦国旗 (中文)  Turkmenistans flagga (Svenska)  Drapelul Turkmenistanului (Română)  トルクメニスタンの国旗 (日本語)  Прапор Туркменістану (Українська)  Национално знаме на Туркменистан (Български)  투르크메니스탄의 국기 (한국어)  Turkmenistanin lippu (Suomi)  Bendera Turkmenistan (Bahasa Indonesia)  Turkmėnijos vėliava (Lietuvių)  Turkmenistans flag (Dansk)  Vlajka Turkmenistánu (Česky)  Türkmenistan bayrağı (Türkçe)  Застава Туркменистана (Српски / Srpski)  Türkmenistani lipp (Eesti)  Vlajka Turkménska (Slovenčina)  Türkmenisztán zászlaja (Magyar)  Zastava Turkmenistana (Hrvatski)  ธงชาติเติร์กเมนิสถาน (ไทย)  Σημαία του Τουρκμενιστάν (Ελληνικά)  Quốc kỳ Turkmenistan (Tiếng Việt) 
 mapnall@gmail.com