Quốc kỳ - Quốc kỳ Uzbekistan

Quốc kỳ  >  Quốc kỳ Uzbekistan

Quốc kỳ Uzbekistan

Quốc kỳ Uzbekistan (Oʻzbekiston davlat bayrogʻi) là lá cờ được phê duyệt tại phiên họp thứ VII của Hội đồng Tối cao Uzbekistan vào ngày 18 tháng 11 năm 1991.

Theo Đại sứ quán Uzbekistan:

Quốc kỳ của Cộng hòa Uzbekistan đã được chính thức phê duyệt tại phiên họp bất thường VII của Hội đồng Tối cao Uzbekistan vào ngày 18 tháng 11 năm 1991.

Quốc kỳ và biểu tượng đã miêu tả về lịch sử của Uzbekistan, thể hiện truyền thống dân tộc của Uzbekistan.

U

Quốc kỳ 
Quốc kỳ Uzbekistan

Quốc gia - Uzbekistan

Uzbekistan (phiên âm tiếng Việt: "U-dơ-bê-ki-xtan"), tên chính thức Cộng hòa Uzbekistan (tiếng Uzbek: O‘zbekiston Respublikasi), là một quốc gia nằm kín trong lục địa tại Trung Á, trước kia từng là một phần của Liên bang Xô viết. Nước này có chung biên giới với Kazakhstan ở phía tây và phía bắc, Kyrgyzstan và Tajikistan ở phía đông, và Afghanistan cùng Turkmenistan ở phía nam.

Lãnh thổ hiện tại của Uzbekistan trong thời cổ đại là một phần của vùng nói ngữ chi Iran của Transoxiana, với các thành phố như Samarkand, Bukhara, và Khiva mà đã trở nên thịnh vượng nhờ Con đường tơ lụa. Những người định cư đầu tiên đến lãnh thổ này được gọi là những người Scythia. Các nền văn minh sớm nhất bao gồm Khwarezm (thế kỷ VIII-VI TCN), Bactria (thế kỷ VIII-VI TCN), Sogdiana (thế kỷ VIII-VI TCN), Fergana (thế kỷ III TCN - thế kỷ VI), và Margiana (thế kỷ III TCN - thế kỷ VI), do những bộ lạc Tây Iran lập ra. Khu vực này được kết hợp vào Đế quốc Ba Tư, và sau đó sụp đổ với cuộc chinh phục của người Hồi giáo vào thế kỷ thứ VII, biến phần lớn dân số thành tín đồ Hồi giáo. Sau sự kế nhiệm của các vua địa phương nhà Khwarezm-Shah trong thế kỷ XI, vùng này đã thất thủ trước cuộc xâm lược của Mông Cổ vào thế kỷ XIII. Thành phố Shahrisabz là nơi sinh của Thiếp Mộc Nhi, người trong thế kỷ XIV thành lập nhà Timur và tự tuyên bố là Đế Chế Tối cao Turan. Vùng này sau đó bị quân Uzbek Shaybanids chinh phục trong thế kỷ XVI, di chuyển trung tâm quyền lực từ Samarkand tới Bukhara. Khu vực này được chia thành ba tiểu bang: Khanate Khiva, Khanate Kokand, và Emirate của Bukhara. Nó đã được dần dần kết hợp vào Đế quốc Nga trong thế kỷ XIX, với Tashkent trở thành trung tâm chính trị của Turkestan thuộc Nga. Năm 1924, sau khi phân định quốc gia, nước cộng hòa cấu thành Liên Xô được biết đến với cái tên Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Uzbekistan được thành lập. Sau khi Liên Xô tan rã, quốc gia này tuyên bố độc lập với tên mới Cộng hòa Uzbekistan vào ngày 31 tháng 8 năm 1991.
Neighbourhood - Quốc gia  

  •  Afghanistan 
  •  Kazakhstan 
  •  Kyrgyzstan 
  •  Tajikistan 
  •  Turkmenistan 

Ngôn ngữ

Flag of Uzbekistan (English)  Bandiera dell'Uzbekistan (Italiano)  Vlag van Oezbekistan (Nederlands)  Drapeau de l'Ouzbékistan (Français)  Flagge Usbekistans (Deutsch)  Bandeira do Uzbequistão (Português)  Флаг Узбекистана (Русский)  Bandera de Uzbekistán (Español)  Flaga Uzbekistanu (Polski)  烏茲別克斯坦國旗 (中文)  Uzbekistans flagga (Svenska)  ウズベキスタンの国旗 (日本語)  Прапор Узбекистану (Українська)  Национално знаме на Узбекистан (Български)  우즈베키스탄의 국기 (한국어)  Uzbekistanin lippu (Suomi)  Bendera Uzbekistan (Bahasa Indonesia)  Uzbekijos vėliava (Lietuvių)  Usbekistans flag (Dansk)  Vlajka Uzbekistánu (Česky)  Özbekistan bayrağı (Türkçe)  Застава Узбекистана (Српски / Srpski)  Usbekistani lipp (Eesti)  Vlajka Uzbekistanu (Slovenčina)  Üzbegisztán zászlaja (Magyar)  Zastava Uzbekistana (Hrvatski)  ธงชาติอุซเบกิสถาน (ไทย)  Σημαία του Ουζμπεκιστάν (Ελληνικά)  Quốc kỳ Uzbekistan (Tiếng Việt) 
 mapnall@gmail.com