Tiền tệ - Ngultrum Bhutan

Tiền tệ  >  Ngultrum Bhutan

Ngultrum Bhutan

Nu
Ngultrum (དངུལ་ ཀྲམ, biểu tượng:Nu, mã: BTN) là tiền tệ của Vương quốc Bhutan. Nó được chia thành 100 chhertum (ཕྱེད་ ཏམ, được đánh vần là "chetrums" trên tiền xu đến năm 1979). Royal Monetary Authority of Bhutan là Liệt kê men tiền bạc của đồng tiền Ngultrum và đồng xu. Ngultrum hiện đang sử dụng [Pegged exchange rate] (Tỷ giá hối đoái được ấn định) với rupee Ấn Độ ở mức chẵn lẻ

Cho đến năm 1789, đồng tiền của Cooch Behar bạc hà lưu hành tại Bhutan. Sau đó, Bhutan bắt đầu phát hành những đồng tiền của riêng mình gọi là "chetrum", chủ yếu là bạc ½ rupi. Đồng bạc và bạc đồng chỉ là những loại được phát hành cho đến năm 1929, khi đồng tiền bạc bạc hiện đại được bán ra ½ rupi, sau đó là đồng 1 paisa năm 1931 (năm 1928). Các đồng tiền niken ½ rupee được giới thiệu vào năm 1950. Trong khi đồng xu của Cooch Behar được lưu hành cùng với tiền xu của Bhutan, sự thập phân hóa đã được đưa ra vào năm 1957, khi số tiền xu đầu tiên của Bhutan được mệnh danh là [naya paisa]. Những năm 1966 đã có 25 paa paisa, 50 naya paisa và 1 đồng rupee, đã bị đánh bại trong [cupro-nickel].

Trong khi chính phủ Bhutan phát triển nền kinh tế của Bhutan vào đầu những năm 1960, kiếm tiền vào năm 1968 đã dẫn tới việc thành lập Ngân hàng Bhutan. Khi cải cách tiền tệ diễn ra năm 1974, Ngultrum chính thức được giới thiệu là 100 Chhetrum bằng 1 Ngultrum. Ngultrum vẫn giữ giáp ranh với đồng rupi Ấn Độ ở mệnh giá mà đồng tiền Bhutan đã duy trì.

1 Ngultrum Bhutan

Bằng 0.02 USD

Bằng 0.01 Bảng Anh

Bằng 349.86 Đồng

Thể loại:Đơn vị tiền tệ đang lưu thông Thể loại:Tiền tệ châu Á Thể loại:Kinh tế Bhutan Thể loại:Tỷ giá hối đoái cố định

Quốc gia

Bhutan

Vương quốc Bhutan ( , phiên âm Tiếng Việt: Bu-tan) là một quốc gia nằm kín trong lục địa tại Nam Á nằm giữa Ấn Độ và Trung Quốc. Toàn bộ nước này đều là đồi núi ngoại trừ một dải đồng bằng cận nhiệt đới nhỏ ở vũng viễn nam bị phân cắt bởi các thung lũng được gọi là Duars. Độ cao tăng dần từ các đồng bằng cận nhiệt đới lên các đỉnh Himalaya băng tuyết vượt quá 7.000 m (23.000 feet). Nền kinh tế truyền thống của Bhutan dựa trên lâm nghiệp, chăn nuôi, và nông nghiệp, nhưng chúng chưa chiếm tới 50% Tổng sản phẩm quốc nội hiện nay bởi Bhutan đã trở thành nước xuất khẩu thủy điện. Cây trồng, du lịch, và hỗ trợ phát triển (chủ yếu từ Ấn Độ) hiện cũng giữ vai trò quan trọng. Một cuộc điều tra dân số toàn quốc tiến hành tháng 4 năm 2006 cho thấy nước này có 672.425 người. Thimphu là thủ đô đồng thời là thành phố lớn nhất nước.

Bhutan là quốc gia duy nhất trên thế giới nơi nền Phật giáo Kim cương thừa vẫn được bảo tồn gần như nguyên vẹn. Quốc giáo của đất nước này là Truyền thừa Phật giáo Đại thừa - Kim cương thừa Drukpa. Ngôn ngữ chính thức là Dzongkha.

Ngôn ngữ

Bhutanese ngultrum (English)  Ngultrum del Bhutan (Italiano)  Bhutaanse ngultrum (Nederlands)  Ngultrum (Français)  Ngultrum (Deutsch)  Ngultrum (Português)  Нгултрум (Русский)  Ngultrum butanés (Español)  Ngultrum (Polski)  不丹努尔特鲁姆 (中文)  Ngultrum (Svenska)  Ngultrum (Română)  ニュルタム (日本語)  Нгултрум (Українська)  Бутански нгултрум (Български)  부탄 뉘땀 (한국어)  Bhutanin ngultrum (Suomi)  Ngultrum Bhutan (Bahasa Indonesia)  Ngultrumas (Lietuvių)  Ngultrum (Dansk)  Bhútánský ngultrum (Česky)  Ngultrum (Türkçe)  Бутански нгултрум (Српски / Srpski)  Bhutani ngultrum (Eesti)  Ngultrum (Slovenčina)  Bhutáni ngultrum (Magyar)  Butanski ngultrum (Hrvatski)  งุลตรัมภูฏาน (ไทย)  Νγκούλτρουμ (Ελληνικά)  Ngultrum Bhutan (Tiếng Việt) 
 mapnall@gmail.com